BỆNH CARRÉ (CARÊ – SÀI SỐT – DISTEMPER)

Bệnh do Paramyxovirus gây ra trên chó ở mọi lứa tuổi, trong đó chó 2 – 3 tháng tuổi bị bệnh nặng hơn và chết với tỉ lệ cao 90 – 100 %. Virus được bài thải qua chất tiết của chó bệnh. Bệnh lây lan trực tiếp từ chó bệnh sang chó khỏe do tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp do người đã vô tình truyền virus Carré từ chó bệnh sang chó khỏe khi chăm sóc chó. Virus Carré có thể lây truyền sang chồn, cáo.

1. Tiến trình phát bệnh

 

Virus tác động lên nhiều cơ quan cơ thể như da, não, mắt, đường tiêu hoá, đường hô hấp. Hầu hết chó mắc bệnh ở thể cấp tính với các triệu chứng điển hình:

– Sốt cao: thường qua 2 giai đoạn: Giai đoạn đầu: khoảng 3-5 ngày, chó sốt cao 39-40 C, bỏ ăn 1-2 ngày. Sau đó, chó tươi tỉnh lại, giảm sốt, ăn lại và gần như bình thường, tuy nhiên trên da có những nốt xuất huyết nhỏ như đinh ghim, cũng có khi hình thành những nốt mủ, có vảy khô. Giai đoạn sau: Chó sốt cao 40-41,5 C, bỏ ăn kéo dài, các triệu chứng thể hiện rõ:

– Niêm mạc mắt, mũi bị viêm: chảy nước mắt liên tục sau đó hình thành ghèn bít mắt, chảy nhiều nước mũi, ban đầu loãng sau đặc dần hình thành cục mủ xanh và dịch nhầy.

– Da: Các nốt xuất huyết màu hồng ở mí mắt, mép môi, đầu mũi, tai, bụng,…(giống nốt muỗi cắn), sau đó thành màu đỏ sậm, nếu kế phát vi trùng sinh mủ sẽ hình thành những mụn mủ, có thể lan thành quầng ở bụng, bết lông.

– Thở khó khăn, khò khè, nghe có âm rale do viêm phổi cấp có mủ.

– Viêm niêm mạc đường tiêu hóa, thể hiện nôn mửa liên tục, tiêu chảy có máu và niêm mạc nhầy. Hội chứng viêm ruột làm cho chó kiệt sức và chết nhanh vì mất nước, mất máu, mất chất điện giải.

– Gan bàn chân bị chai sần, mũi khô, đóng mốc vảy, nướu bị ăn mòn.

– Triệu chứng thần kinh cũng xảy ra phổ biến: ban đầu là giật cơ (mí mắt, môi, cơ má, cơ trán) hoặc run giật nhẹ ở chi, bệnh nặng chó đi lại xiêu vẹo, lên cơn co giật thường hơn, mắt trợn ngược, chảy nước dãi. Chó có triệu chứng thần kinh thường có tỉ lệ chết cao (80-90%), nếu qua khỏi cũng còn di chứng suốt đời.

2. Chẩn đoán

– Lâm sàng: Các trường hợp chó có trên 4 triệu chứng trên là có thể kết luận chó bệnh Carré.

– Test kiểm tra: ELISA.

3. Phòng bệnh

– Chó con tiêm phòng lần đầu tiên lúc 7 tuần tuổi, sau 4 tuần nên lặp lại liều thứ 2. Tái chủng hàng năm. Sử dụng vaccin tổng hợp phòng cùng lúc 5 bệnh: bệnh Carré (Distemper-D), Viêm gan truyền nhiễm (Hepatitis-H), Parvovirus (P), Phó cúm (Pi), Lepto (L). Trên thị trường hiện có các loại sau: Nobivac DHPPi + L (Intervet, Hà lan), Tetradog (Cophavet, Pháp), Vanguard 5, Vanguard 7 (Pfizer, Mỹ). Cần kiểm tra giun sán, tẩy trừ để nâng cao sức đề kháng cho chó trước khi tiêm phòng.

 – Các trường hợp đặc biệt như: chó chung bầy với chó khác đang nhiễm bệnh, chó mua từ các nơi không rõ nguồn gốc, không rõ về qui trình phòng bệnh, chó nhiễm bệnh chưa qua 48 giờ, … có thể thực hiện tiêm mạch (IV) vaccin Nobivac DH (ngừa 2 bệnh Carré và viêm gan truyền nhiễm) để phòng bệnh.

– Thực hiện vệ sinh thú y và nuôi dưỡng chăm sóc tốt giúp chó có sức đề kháng chống lại bệnh. Chuồng trại và môi trường thả chó phải làm vệ sinh định kỳ, hạn chế môi giới truyền bệnh và chống ô nhiễm. Chó có triệu chứng thần kinh (co giật đầu và chi)

4. Điều trị: Bệnh chưa có thuốc điều trị đặc hiệu, khi chó bệnh thì phải cách ly để tránh lây nhiễm sang chó khỏe khác và đưa chó đến các phòng mạch Thú y để được hướng dẫn điều trị. Trường hợp chó mới nhiễm bệnh chưa qua 48 giờ có thể sử dụng vaccin Nobiva DH, tiêm mạch, chó sẽ có thể qua khỏi bệnh nhờ kháng thể chủ động, thời gian sinh miễn dịch đầy đủ là 14 ngày. Do chó bệnh bị ảnh hưởng ở nhiều cơ quan trong cơ thể nên cần áp dụng biện pháp điều trị tổng hợp, chống nhiễm trùng kế phát, nâng sức giúp chó vượt qua bệnh.

* Truyền dịch: Do chó bị tiêu chảy, ói nhiều, nên truyền dịch để bù nước và chất điện giải cho chó mau hồi phục. Tổng lượng truyền: 10-20 ml/kg thể trọng/ lần (tuỳ tình trạng mất nước), ngày 1-2 lần tuỳ mức độ nặng nhẹ của bệnh.

Loại dịch truyền:

+ Dung dịch Sinh lý mặn (NaCl 0,9%), Lactate ringer, Glucose 5%.

+ Đạm: Aminovit: 1 ml/7-10 kg thể trọng, Vimelyte IV: 10 ml/kg thể trọng

+ Glucose 30 %, Depancy: 1 ml/5 kg thể trọng, Vime-ATP 1 ml/5 kg thể trọng.

+ Trường hợp chó bị ceton huyết truyền Natri bicarbonate 1,4%: 1 ml/5 kg thể trọng

Đường truyền:

+ Tiêm dưới da: dùng trong trường hợp chó mới bệnh; giở da gáy lên, có thể tiêm 40ml/ lần/ chỗ.

+ Tiêm xoang bụng: dùng trong trường hợp chó mới bệnh, hoặc chó bệnh quá nặng, trụy mạch, không tìm được mạch. Nhanh chóng thực hiện tiêm truyền xoang bụng dung dịch Sinh lý mặn (NaCl 0,9%), sau khoảng 15 phút, chó vận mạch lại được, mạch phồng, tìm mạch chó để truyền, xong ngừng truyền xoang. Vị trí tiêm: Giữa vú thứ nhất và vú thứ 2 (tính từ đuôi lên) ở 2 hàng vú 2 bên đường trắng. Có thể tiêm 50-100 ml/lần/ chó (tuỳ chó lớn, nhỏ).

+ Truyền mạch: tĩnh mạch các chi, tĩnh mạch tai, tĩnh mạch cảnh.

– Trong khi truyền dịch có thể đưa các loại thuốc bổ sung hoặc kháng sinh theo đường truyền để thuốc tác dụng nhanh, giảm bớt lượng thuốc cấp qua đường tiêm chích, giảm nguy cơ tai biến (do abscess, đau cơ, …). Tuy nhiên, cần theo dõi chó để tránh nguy cơ gây shock khi truyền dịch. Triệu chứng khi chó shock dịch truyền: run, ói, co giật, có thể chết. Giải quyết: điều chỉnh cho nhỏ giọt chậm lại (15-25 giọt/phút), xem lại dịch truyền hoặc thuốc có quá liều không (thí dụ Lactate ringer quá nhiều so với thể trọng chó), có thuốc nào đặc biệt không (thí dụ truyền Calcium nhanh thường gây ói, truyền Vimelyte IV trên 60 giọt/phút có thể gây run),… Nếu triệu chứng shock không giảm thì ngừng tuyền dịch.

– Thông thường, khi con vật tiêu chảy mất nước, mất chất điện giải, cơ thể tự bảo vệ qua cơ chế bán thấm của màng tế bào, nước không thoát ra ngoài, con vật ngừng tiêu chảy, có thể thiểu niệu hoặc vô niệu. Sau khi truyền dịch (ban đầu là NaCl 0,9%) tế bào nhận được nước, nhu động ruột tái lập, đẩy nước ra ngoài. Cho nên có trường hợp chó trước đó tiêu chảy, sau đó ngừng tiêu chảy, đến khi truyền dịch chó tiêu chảy lại, có vẻ rất nặng, nhưng đó là sinh lý bệnh bình thường. Sau khi các cơ quan nhận được nước, cơ chế lưu thông qua màng tế bào tái lập, nước được cung cấp cho các cơ quan cần cấp (tim, não) sau đó đến các cơ quan khác (gan, phổi, ruột, thận,…), con vật tiểu lại. Các dịch truyền bổ sung sẽ giúp tế bào lấy được các khoáng (Lactate ringer), dưỡng chất cần thiết (Glucose, Vimelyte IV), bệnh từ từ giảm.

* Kháng sinh: Có thể sử dụng một trong các loại thuốc kháng sinh sau trị nhiễm khuẩn kế phát:

+ Vimexyson COD: 1 ml/5 kg thể trọng.

+ Hoặc Vime – Sone: 1 ml/5 kg thể trọng kết hợp Septryl 240 1 ml/10 kg thể trọng.

+ Hoặc Vimefloro FDP: 1 ml/5 kg thể trọng kết hợp Septryl 240 1 ml/10 kg thể trọng

– Khi chó ói ra nhiều dịch, có máu hồng, đỏ, hay nâu:+ Amoxi 15 % LA: 1 ml/7 kg thể trọng. Kết hợp Metronidazole: 2 ml/kg thể trọng, ngày/lần (truyền nhỏ giọt qua dịch truyền). Omeprazole: 1 viên/5 kg thể trọng/lần, uống 1-2 lần/ngày

– Nếu chó thể hiện triệu chứng hô hấp nặng (thở khó, thở rale, há miệng thở, dịch nhầy đặc ở mũi,…), sử dụng một trong các kháng sinh sau: Vimespiro FSP (1 ml/5 kg thể trọng) kết hợp Septryl 240 (1 ml/10 kg thể trọng)

* Trị triệu chứng:

– Ói, tiêu chảy máu: Atropin (1 ml/5 kg thể trọng), Vitamin B6 (1 ml/5 kg thể trọng), Vitamin K (1 ml/5 kg thể trọng), Primperan (1 ml/10 kg thể trọng) (chú ý tác dụng phụ gây xuất huyết tiêu hoá của primperan)

– Thở khó, dịch nhầy ở mũi: Vime – Liptyl (1 ml/7-10 kg thể trọng), Bromhexine (1 ml/7-10 kg thể trọng)

* Thuốc bổ sung:

– Nếu phân có màng nhầy: Anti-Scour 1,2 ml/kg thể trọng.

– Chó mất máu nhiều: Vime – Canlamin 1 ml/5 kg thể trọng hoặc Vimekat 1 ml/5 kg thể trọng. Cũng có thể tiêm Hemofer-B12  0,5-1 ml/chó (tuỳ chó lớn, nhỏ) vào mặt trong đùi sau, 1 liều duy nhất.

– Để tránh loạn khuẩn đường ruột sau điều trị, giúp tăng cường tiêu hoá nên cho chó uống 1-2 liều men tiêu hoá: Vime – Subtyl hoặc Vime 6 way: 1 g/2 ml nước sinh lý/ chó 5 kg.

Liên hệ: THÚ Y HƯƠNG NỞ

Cơ sở 1: 765 CMT8, phường Chánh Nghĩa, TPTDM, Bình Dương (gần ngã 3 Lò Chén, Công an Tình Bình Dương).

Cơ sở 2: 235 Phú Lợi Khu 4 phường Phú Lợi, TPTDM, Bình Dương (gần ngã 3 Nam Sanh, đối diện nhà thờ Phú Lợi).

Điện thoại: 02742.480616  – Hotline: 0973.560989 (Ths. Bs Nở)

Website: www.thuybinhduong.com

Phòng Khám THÚ Y HƯƠNG NỞ –  Làm việc với phương châm: TẬN TÂM – TẬN LỰC – TẬN TÌNH